Thiên Can Là Gì? Ý Nghĩa Thiên Can Trong Phong Thủy Mà Bạn Nên Biết

Tháng Mười Một 14, 2022

Thiên Can là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và nhiều nền văn hóa phương Đông. Vậy Thiên Can là gì? Ý nghĩa của Thiên Can trong phong thủy là gì? Bài viết dưới đây, trung tâm phong thủy Đại Nam sẽ bật mí đến bạn về những thông tin dưới đây nhé. 

Thiên Can là gì? Thiên Can Địa Chi là gì?

Thiên Can và Địa Chi là 2 khái niệm cổ xưa nhất trong văn hóa của thời cổ Trung Hoa. Đã qua hàng ngàn năm lịch sử nhưng vẫn còn tồn tại một nguyên tắc bất biến trong văn hóa Trung Quốc và các nước lân cận như Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên và Việt Nam. 

Thiên Can được dùng để ghi lại ngày trong phong thủy. Bên cạnh đó, Thiên Can không chỉ được sử dụng để đếm giờ, ngày, tháng, năm mà còn sử dụng trong chiêm tinh học để bói toán. Địa Chi được phát minh để đếm thời gian theo năm, tháng và giờ. Địa Chi được sử dụng theo 12 con giáp Trung Quốc và tương ứng với 1 cung hoàng đạo cố định. 

Thiên Can Địa Chi nghĩa là các Can kết hợp với các Chi theo một thứ tự nhất định. Điều này sẽ tạo thành một chu kỳ Thiên Can Địa Chi. Cách tính này sẽ được lặp đi lặp lại theo một chu kì là 60 năm cho tới vô tận. 

Thiên Can và Địa Chi được lập ra để xác định giai đoạn hình thành và phát triển của vạn vật thuận theo âm dương. Theo đó, sẽ có 10 Can tương ứng với 12 Chi. 

  • Thứ tự tuần hoàn của 10 Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  •  Thứ tự tuần hoàn của 12 Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. 

Thiên Can là gì

Nguồn gốc của Thiên Can

Vào đầu những năm 2700 trước công nguyên, Hiên Viên Huynh yêu cầu Đại Nhiễu tạo ra hệ thống lịch năm. Do đó, Đại Nhiễu bắt đầu khám phá quy luật thay đổi giữa trái đất và bầu trời, sự thay đổi của bốn mùa. Sau đó, ông tạo ra 10 Thiên Can và 12 Địa Chi để hình thành Thiên Can Địa Chi. Đây là một sự khởi đầu của bộ lịch gốc. Và từ đó về sau, cách tính thời gian này được lưu truyền từ đời này sang đời khác. 

Mối quan hệ Thiên Can và địa chi trong ngũ hành

Thuyết Ngũ hành được xây dựng trên 2 mối quan hệ là bổ trợ (tương sinh) và đối địch (tương khắc). Thuận theo quy luật âm dương, Thiên Can và Địa Chi cũng được sắp xếp theo trật tự như sau:

  • 5 Thiên Can âm gồm: Tân, Quý, Ất, Đinh, Kỷ.
  • 5 Thiên Can dương gồm: Canh, Nhâm, Ất, Bính, Mậu.
  • 6 Địa Chi âm gồm: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão.
  • 6 Địa Chi dương gồm: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

Theo quan niệm của người xưa, Thiên Can và Địa Chi là một thể, là khuôn giá trừu tượng của thế giới. Vì vậy, chúng còn có tên gọi khác là “Can Chi nhất thể tượng”.

Theo thuyết Ngũ hành Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ, Thiên Can và Địa Chi giống như một hệ vận động, được biểu thị như sau:

Sơ đồ Thiên Can Địa Chi

Từ sơ đồ Thiên Can Địa Chi, ta có thể rút ra được nguyên tắc: Mộc gồm Giáp và Ất, vận hành ở Đông, Hoả gồm Bính và Đinh, vận hành ở Nam, Kim gồm Canh và Tân, vận hành ở Tây, Thuỷ gồm Nhâm và Quý, vận hành ở Bắc, Thổ gồm Mậu và Kỷ, vận hành ở trung cục.

Ý nghĩa của Thiên Can trong phong thủy 

Mỗi Thiên Can có ý nghĩa tượng trưng riêng trong cuộc sống của mỗi người. Dựa vào đó có thể suy luận ra bát tự và tứ trụ và những chuyện trọng đại khác như cất nhà, mua xe hay kết hôn. Muốn biết tốt hay xấu thì phải xem xét đến mối quan hệ hài hòa giữa Can Chi và các yếu tố khác. Vì không có Thiên Can nào là tốt, không có Địa Chi nào là xấu.

Thiên Can  Thuộc Tính Ngũ Hành Ý Nghĩa
Giáp Dương Mộc Cây to ở đại ngàn, có ý nghĩa là người cương trực, trách nhiệm và giàu tính kỷ luật.
Ất Âm Mộc Cây nhỏ, mềm yếu, có ý nghĩa là người cẩn thận, cố chấp.
Bính Dương Hỏa Ánh lửa đến từ mặt trời, tỏa sáng rực rỡ, có ý nghĩa là người hào phòng, nhiệt tình nhưng cũng hám danh, phóng đại.
Đinh Âm Hỏa Ngọn lửa của bếp lò, đèn dầu, sẽ cháy lớn trong điều kiện tốt, mang ý nghĩa là những người ngoài trầm, bên trong sôi nổi. 
Canh Dương Kim Kim loại sắc bén, có ý nghĩa là người có duyên làm kinh tế, có tài về văn học.
Tân Âm Kim Vàng cám, là người có tính nhẫn nại, có thể khắc phục khó khăn để làm những chuyện lớn, đôi khi hơi ngoan cố. 
Nhâm Dương Thủy Biển cả, với dụng ý hào phóng, khoan dung nhưng lại chậm chạp, vô tư không lo lắng.
Quý Âm Thủy Nước mưa, chỉ những người có tính cách cương trực, cố gắng thoát khỏi khó khăn.
Mậu Dương Thổ  Vùng đất rộng rãi, phì nhiêu, là những người giỏi giao tiếp, coi trọng bề ngoài nhưng không có chính kiến.
Kỷ Âm Thổ Đất ruộng vườn, không phì nhiêu, là người cẩn thận, chi tiết nhưng không bao dung, hơi hẹp hòi. 

Thuộc tính của 10 Thiên Can trong phong thủy

Thiên Can tương hợp

  • Giáp (Dương Mộc), Kỷ (Âm Thổ) hợp Thổ.
  • Ất (Âm Mộc), Canh (Dương Kim) hợp Kim.
  • Bính (Dương Hỏa), Nhâm (Dương Thủy) hợp Thủy.
  • Mậu (Dương Thổ), Quý (Âm Thủy) hợp Hỏa. 

Thiên Can tương khắc

  • Giáp, Ất Mộc khắc Mậu, Kỷ Thổ.
  • Bính, Đinh Hỏa khắc Canh, Tân, Kim.
  • Mậu, Kỷ thổ khắc Nhâm, Quý Thủy.
  • Canh, Tân Kim khắc Giáp Ất Mộc.
  • Nhâm, Quý Thủy khắc Bính, Đinh Hỏa. 

Thiên Can tương xung

  • Giáp (Dương Mộc) tương xung Canh (Dương Kim).
  • Ất (Âm Mộc) tương xung Tân (Âm Kim).
  • Nhâm (Dương Thủy) tương xung Bính (Dương Hỏa).
  • Quý (Âm Thủy) tương xung Đinh (Âm Hỏa).

Thiên Can Địa Chi

Thiên Can tương sinh

Dương sinh âm, âm sinh dương chính là ấn:

  • Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Ất Mộc sinh Đinh Hỏa, Bính Hỏa sinh Mậu Thổ.
  • Đinh Hỏa sinh Kỷ Thổ, Mậu Thổ sinh Canh Kim, Kỷ Thổ sinh Tân Kim.
  • Canh Kim sinh Nhâm Thủy, Tân Kim sinh Quý Thủy, Nhâm Thủy sinh Giáp Mộc.
  • Quý Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Ất Mộc.

Dương sinh dương, âm sinh âm là Thiên ấn: 

  • Giáp Mộc sinh Đinh Hỏa, Ất Mộc sinh Bính Hỏa.
  • Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Đinh Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Tân Kim.
  • Kỷ Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Quý Thủy, Tân Kim sinh Nhâm Thủy.
  • Nhâm Thủy sinh Ất Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc.

Cách tính Thiên Can Địa Chi

 Mỗi người đều có thể tự bấm Can Chi cho mình dựa theo quy chuẩn bảng tính Can Chi sau: 

Thiên can Canh Tân Nhâm Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
Số 0 1 2 3 5 6 7 8 9

Để tính Địa Chi, lấy năm sinh chia cho 12 rồi lấy số dư tra bảng dưới đây:

Chi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Bảng 10 Thiên Can được sử dụng trong thời Trung Quốc cổ đại

10 Thiên Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Chữ cái Trung Quốc

Bảng 12 địa chi tương ứng với 12 con giáp

12 Địa Chi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ  Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Chữ cái Trung Quốc  

Bảng Thiên Can Địa Chi theo năm 

Với cách tình này như sau, ta sẽ lấy một Can từ Thiên Can làm số đầu tiên và một Chi từ Địa Chi làm số thứ 2. Từ đó, ta được 2 số đếm “Can – Chi”. Đây là cách tính sẽ tạo nên Thiên Can Địa Chi, với chu kỳ có bội số chung là 60.

1 – 10 11 – 20 21 – 30 21 – 40 41 – 50 51 – 60
Giáp Tý Giáp Tuất Giáp Thân Giáp Ngọ Giáp Thìn  Giáp Dần
Ất Sửu Ất Hợi Ất Dậu Ất Mùi Ất Tỵ Ất Mão
Bính Dần Bính Tý Bính Tuất Bính Thân Bính Ngọ Bính Thìn
Đinh Mão Đinh Sửu Đinh Hợi Đinh Dậu Đinh Mùi Đinh Tỵ
Mậu Thìn Mậu Dần Mậu Tý Mậu Tuất Mậu Thân Mậu Ngọ
Kỷ Tỵ Kỷ Mão Kỷ Sửu Kỷ Hợi Kỷ Dậu Kỷ Mùi
Canh Ngọ Canh Thìn Canh Dần Canh Tý Canh Tuất Canh Thân
Tân Mùi Tân Tỵ Tân Mão Tân Sửu Tân Hợi Tân Dậu
Nhâm Thân Nhâm Ngọ Nhâm Thìn Nhâm Dần Nhâm Tý Nhâm Tuất
Quý Dậu Quý Mùi Quý Mão Quý Mão Quý Sửu Quý Hợi

Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh

Nói đến Ngũ hành là nói đến Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây cũng là kết quả của sự hài hòa Can – Chi. Mạng Ngũ hành còn có âm dương, luôn đi liền kề nhau 2 năm liên tiếp tạo nên cặp dương – âm. Dựa vào quy ước của Thiên Can, Địa Chi để có thể tìm ra mệnh của mình. 

Giá trị Thiên Can

Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
1 2 3 4 5

Giá trị Địa Chi

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi Dần, Mão, Thân Dậu, Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi
0 1 2

Giá trị Ngũ hành

Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc
1 2 3 4 5

Sinh mệnh được tính dựa vào Can Chi: mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả của mệnh lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.

Ví dụ: mệnh năm Ất Sửu = 1+ 0 = 1. Vậy mệnh của năm Ất Sửu là mệnh Kim.

Bảng tính Thiên Can địa chi theo giờ

Giờ theo Thiên Can Địa Chi Giờ
Giờ Tý 23 giờ – 1 giờ
Giờ Sửu 1 giờ – 3 giờ
Giờ Dần 3 giờ – 5 giờ
Giờ Mão 5 giờ – 7 giờ
Giờ Thìn 7 giờ – 9 giờ
Giờ Tỵ 9 giờ – 11 giờ
Giờ Ngọ 11 giờ – 13 giờ
Giờ Mùi 13 giờ – 15 giờ
Giờ Thân 15 giờ – 17 giờ
Giờ Dậu 17 giờ – 19 giờ
Giờ Tuất 19 giờ – 21 giờ
Giờ Hợi 21 giờ – 23 giờ

Ứng dụng của 10 Thiên Can

Ứng dụng Thiên Can trong bảo vệ sức khỏe

Sự vượng suy của Thiên Can ngày sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận trong cơ thể. Dựa vào sự thịnh suy tuế vạn mỗi năm và bốn mùa, có thể biết được khi nào sẽ thịnh hành bệnh nào. Để từ đó ta có phương pháp bảo vệ sức khỏe phù hợp.

Theo sách tàng khi pháp thời luận viết rằng: “Bệnh ở gan lành vào mùa hạ, mùa hạ không lành thì nặng vào mùa thu, mùa thu không chết, giữ đến mùa đông, bắt đầu vào mùa xuân… Người bệnh gan lành vào Bính Đinh, Bính Đinh không lành thì nặng vào Canh Tân, Canh Tân không chết thì giữ đến Nhâm Quý, bắt đầu vào Giáp Ất”.

Ứng dụng Thiên Can vào cuộc sống hằng ngày

Dựa vào Thiên Can để tính toán và lý giải vận mệnh, dự đoán tính cách của mỗi người. Thiên Can cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự hài hòa và bền vững trong đời sống hôn nhân. Nếu Thiên Can của 2 vợ chồng tương sinh thì gia đình sẽ hòa thuận, sự nghiệp luôn gặp được may mắn, suôn sẻ và dễ đạt thành công. 

Trong kinh doanh, việc lựa chọn người hợp tuổi, hợp Thiên Can có thể hỗ trợ và thậm chí là kiềm chế được nhược điểm của nhau để đạt được mục tiêu phát triển chung. Ngược lại, nếu Thiên Can xung khắc nhau thì công việc làm ăn khó thuận lợi, thậm chí có thể dẫn đến trắng tay, tán gia bại sản.   

Với những gì mà phong thủy Đại Nam tổng hợp về Thiên Can là gì, cách tính Thiên Can và ý nghĩa của Thiên Can trong phong thủy. Mong rằng bài viết sẽ đem lại cho bạn được những kiến thức mới và có thể ứng dụng vào trong những công việc, cuộc sống hằng ngày. Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để được giải đáp thắc mắc. 

Tìm cửa hàng
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo