LUẬN GIẢI Ý NGHĨA 64 QUẺ KINH DỊCH TRONG PHONG THỦY CHI TIẾT NHẤT

Ngày đăng: 15-02-2022

Kinh dịch là một nền văn hóa đi sâu vào văn hóa phương Đông. Kinh dịch có rất nhiều giá trị trong đời sống và sử dụng ngày càng phổ biến. Vậy 64 quẻ Kinh dịch có ý nghĩa như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây nhé!

Mục lục

1. Ý nghĩa của 64 quẻ Kinh dịch 

Trong 8 quẻ Bát quái kết hợp với nhau thì sẽ có được 64 quẻ Kinh dịch khác nhau. Mỗi quẻ sẽ có được 8 quẻ Kinh dịch mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Cùng các chuyên gia Phong thủy Đại Nam tìm hiểu bên dưới đây. 

Ý nghĩa của 64 quẻ Kinh dịch
Ý nghĩa của 64 quẻ Kinh dịch

1.1 Thiên Trạch Lý 

Thiên Trạch Lý là quẻ nằm trong 8 quẻ của Thiên. Quẻ này có nghĩa là lễ dã, lộ hành. Các nghi thức, chừng mực và khuôn phép đều không đi sai, chặng đường sái quá và hệ thống hóa. Trong 64 quẻ thì Thiên Trạch Lý nằm ở quẻ thứ 10. Đây là quẻ rất tốt trong Kinh dịch. Quẻ này mang một sự mong cầu cho tương lai xuất hành có ích, cầu tài được lợi và thành công. 

1.2 Thiên Hỏa Đồng Nhân

Thiên Hỏa Đồng Nhân là những quẻ mang ý nghĩa thân thiện. Quẻ này thể hiện những người cùng lòng, yêu thích và cùng chung chí hướng. Ý nghĩa của quẻ này nói đến những người bạn cùng trang lứa, đồng chí, bạn hữu cùng đến gần với nhau, hợp sức. 

Quẻ này còn mang đến cho con người hai lời khuyên như sau:

  • Muốn hòa đồng thì tinh thần cùng suy nghĩ, tôn trọng đặc tính của mỗi hạng người. 
  • Công việc hòa đồng với mọi người là chính đáng, mang lại hạnh phúc với dân chúng.

Thiên Hỏa Đảng nằm ở quẻ thứ 13 trong 64 quẻ Kinh dịch. Đây là quẻ tốt trong Kinh dịch mà người nào cũng mong muốn được nhận lấy. Gieo quẻ nào thì đi cùng lợi quẻ đó, hôn nhân tốt, người đi sẽ trở về, vật mất dễ tìm và không làm việc gì sai trái. 

1.3 Thiên Lôi Vô Vọng 

Thiên lôi Vô Vọng thể hiện cho quẻ thiên tai, xâm lấn. Mọi việc trở nên mất phương hướng, không quy cũ và làm càn đại, chống cự. Tượng cho kẻ mạnh từ bên ngoài, làm bậy và không có nhiều hy vọng. 

1.4 Thiên Phong Cấu 

Đây là quẻ thể hiện sự ngộ dã, tương ngộ. Mọi câu kết nối đều có sự kết hợp, móc mối liên quan đến nhau. Phong vân bắt trắc nhưng rồi sẽ được gặp gỡ thình lình, ít khi bắt tay thông đồng và dính nhau. 

1.5 Thiên Thủy Tụng 

Luận giải đây là bất hòa, bàn cãi, kiện tụng và bàn tính. Mọi việc lớn nhỏ đều tranh cãi, không vừa ý, trái ý, không hợp. Đây là quẻ thể hiện nhiều sự bất khả năng, mọi người đều không mong muốn sẽ nhận được quẻ này. 

1.6 Thiên Sơn Độn 

Thoái dã thể hiện cho sự ẩn trá, ẩn khuất tránh những nơi đông đúc, ồn ào. Nó được thể hiện cho sự tránh đời, lừa dối, báo ẩn chi tượng. Mọi việc mất khó tìm, đồ giả không thật. 

1.7 Thiên Đại Bỉ 

Đây là quẻ thể hiện sự giãn cách, không thông với cảm nhau. Quẻ chỉ sự tương khắc, không may mắn, bị dèm pha và xui xẻo. Công việc, cuộc sống đều không mấy thuận lợi. Tượng hạ mới loạn, tượng trên dưới lộn xộn, chấm hết và mọi sự không thông. 

1.8 Thuần Kiền 

Đây quẻ thể hiện cho sự cứng cáp, mạnh mẽ vươn lên. Nguyên Hanh Lợi với vạn vật khởi đầu, lớn lên để hóa thành với chính mình, chính diện và trước mặt. 

1.9 Trạch Hỏa Cách 

 Đây quẻ thuộc trong 8 quẻ chính của Trạch. Quẻ mang ý nghĩa bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cánh chim trời bắt đầu thay tấm áo mới. Mọi việc đều trở nên vờ vực, xa xăm với nhiều sự thay đổi, trở mặt và cách lòng. 

1.10 Trạch Lôi Tùy 

Thuận dã là cùng theo, có sự chung lòng nhưng không cùng hướng. Mọi việc đều trở nên khó khăn và vất vả hơn họ nghĩ. Phản khúc bất định, di chuyển nhiều. 

1.11 Trạch Phong Đại Quá 

Đây quẻ thể hiện tai họa, quá mực đời thường với sự giàu cương nghị bên trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng, non sinh sương tuyết, quá đáng hay quá cỡ. 

1.12 Trạch Thủy Khốn 

Quẻ này thể hiện sự nguy dã, cùng quẫn. Người thường bức bách, lo lắng đến cùng khổ và mệt mỏi. Thủ kỷ đãi thời chi tượng giữ mình và đợi thời đến. 

1.13 Trạch Sơn Hàm 

Quẻ này thể hiện sự cảm thụ, làm việc theo cảm xúc, thọ nhận nghe thấy và nghĩ nhiều đến cảm xúc. Nam Nữ giao cảm, có tình ý, hơn nhạy cảm và nhận biết với nhau. 

1.14 Trạch Địa Tụy 

Đây là quẻ thuộc nhóm hợp, biểu tình, dồn đống và quần tụ với nhau. Mọi việc đều kéo đến một lúc. Một mình bạn khó có thể tế hội chi tượng được. Tượng rồng mây giao hội, gom lại. 

1.15 Trạch Thiên Quải 

Đây là quẻ thể hiện sự quyết đoán, dứt khoát. Mọi việc làm đều hết sức phân chia thành phần, quyết định, kê khai lề lối. Nhiều người có ích chi cực tắc, cùng ắt, dễ gãy và đứt. 

1.16 Thuần Đoài 

Đây là quẻ duyệt dã, yêu thích. Họ vui sẽ thể hiện ngay trên khuôn mặt, không buồn chán, cười nói, không khuyết mẻ và hủy triết. Mọi việc đều dễ dàng thể hiện ra bên ngoài, khẩu khí.

1.17 Hỏa Lôi Phệ Hạp

Khuyết dã nhưng cắn hợp với những vặn vẹo, cằn nhằn, dày xéo khó chịu. Uy mị bất chấn với sự yếu đuối không chạy được, cào cấu và chà đạp lên nhau. Đây là quẻ không may mắn, điềm xấu báo dữ. 

1.18 Hỏa Phong Đỉnh 

Quẻ này thể hiện sự nung nấu, nuôi mọi ý định trong lòng để rèn luyện, ước hẹn. Tượng trong cái lo của sự mừng, không hay may mắn, việc nửa thành nửa bại.

1.19 Hỏa Thủy Vị Tế 

Đây là quẻ thất cách. Ý nghĩa của sự mất mát, thất bại của sự dở dang nửa vời. Ưu trung vọng hỉ chi tượng. Mọi việc đều lo đến nửa đường, không hay, xui và chưa thành. 

1.20 Hỏa Sơn Lữ 

Đây là quẻ thứ 56 trong Kinh dịch. Ý nói đến việc gì cũng phải suy, đổi mất chỗ ở và đậu đất khách. Lữ là tha phương, đi làm ăn xa nhà. Đổi lại, người gieo quẻ này được nhiều người hỗ trợ và giúp đỡ. 

1.21 Hỏa Địa Tấn 

Với quẻ này thì việc tấn tới, theo sự phát triển của lẽ thường và lửa đã hiện trên mặt đất. Long kiến điềm lành và phát triển. 

1.22 Hỏa Thiên Đại Hữu 

Gieo quẻ này thể hiện có nhiều thong dong, tu dưỡng với nhiều điều tốt đẹp. Ý nghĩa người có quẻ này là rộng lượng, giàu đức nghĩa chiếu sáng. Kim mãn với những điều mình làm và vàng bạc đầy nhà. Mọi sự hanh thông, luôn có của ăn của để trong nhà. 

1.23 Hỏa Trạch Khuê

Ý nghĩa của quẻ này là hai bên cùng có lợi lẫn nhau. Cơ biến quai xảo như cung tên và súng đạn. Hồ giả hồ oai chi tượng như con hổ, mượn sức, giả tạo. 

1.24 Thuần Ly 

Môn hộ bất ninh chi tượng thể hiện sự sáng sủa, mọi thứ đều có trật tự sắp xếp. Do đó, quẻ này thể hiện sự tỏa ra, phô ra bên ngoài. Tượng nhà cửa không yên, có việc xui rủi.

1.25 Lôi Phong Hằng 

Lôi Phong Hằng là quẻ thuộc 8 quẻ của Lôi. Ý nghĩa của quẻ này thể hiện sự lâu dài, bền lâu trong hôn nhân, câu chuyện thâm giao với những người tri kỷ, cố nhân. Đây là quẻ thể hiện sự thường nhật, lối hằng những theo quy cũ, đường mòn và không quá nhiều thay đổi. 

1.26 Lôi Thủy Giải 

Quẻ này thể hiện sự lan đi của sự nguy hiểm, giải phóng bên trong. Người có được sự phát triển, không có sự phân tán, ban rải. Đây là lúc sấm động mưa bay, bung ra hay ly tán. 

1.27 Lôi Sơn Tiểu Quá 

Đây là quẻ họa dã, bất túc thiếu lý, thiếu não. Ý chỉ đến những người hèn mọn, nhỏ nhặt hay để ý và sân si. Tượng trên dưới đều gian nan, vất vả, buồn thảm. Một người mang trong mình nhiều ức chế, luôn cảm thấy không bao giờ là đủ. 

1.28 Lôi Địa Dự 

Trong 64 quẻ Kinh dịch, Lôi Địa Dự cho quẻ có ý nghĩa dự bị, dự phòng và luôn có sự canh chừng. Nói đến những người luôn có sự do dự, động đến đất và động trong âm u. 

1.29 Lôi Thiên Đại Tráng 

Đây là quẻ mang ý nghĩa tự cường, hướng thượng đến ý định của sự vượng sức, luôn hướng đến vị trí cao. Họ là người có lập trường nên đôi khi cô lập. Gieo quẻ này là cõi trên, việc riêng với sự tự mình, tự bay cao và không dựa dẫm vào bất cứ người nào. 

1.30 Lôi Trạch Quy Muội 

Gieo quẻ này thể hiện sự ồn ào, xôn xao với những rối ren, chen lẫn với những tai nạn và sự lôi thôi. Mọi việc trở nên mệt mỏi, nữ nhi chung và gái lấy chồng. Đây là quẻ mà tình duyên không mấy thuận lợi. 

1.31 Lôi Hỏa Phong 

Đây là sự thịnh hành, được mùa với sự chung sức của nhiều người. Chí đồng đạo hợp với chi tượng, hiệp lực và nở lớn. Mọi vấn đề cử người quẻ Lôi Hỏa Phong với nhiều điều tốt đẹp, đồng tâm cùng lớn mạnh. 

1.32 Thuần Chấn 

Quẻ này nhằm hướng đến những việc làm những do chấn động, sợ hãi. Sự tương trợ được ví như động dã. Là người có cảm xúc, âm thanh.

1.33 Phong Thủy Hoán 

Đây là quẻ thể hiện sự lan tràn, nổi trôi hay trốn đi xa, thất nhân tâm và hao hớt. Việc tự phong phải tan, phân ly và đi xa. 

1.34 Phong Sơn Tiệm 

Quẻ này là sự Tiến Dã, luôn được thực hiện theo trình tự quy trình. Người dùng có thể thong thả đến, đi tới và từng bước phát triển, theo tiến trình và từng bước một. 

1.35 Phong Địa Quan 

Đây là quẻ thể hiện sự luôn dè chừng, xem xét mọi việc. Ý nghĩa của quẻ này là giống như một thanh tra, khán trận và sơn phết. Tượng bèo mây tan mới thấy hợp, vận bình hợp rồi tan. 

1.36 Phong Thiên Tiểu Súc 

Gieo quẻ Phong Thiên Tiểu Súc sẽ có ý nghĩa là của sự bế tắc, không đồng ý nhau, sự cô độc, súc oán. Mọi việc luôn có sự oan ức, có ý trái ngược lại mà không hòa hợp nhau. 

1.37 Phong Trạch Trung Thu 

Quẻ này thể hiện sự uy tín, được nhiều tin tưởng. Nhu tại nội nhi đắc trung của chi tượng. Tượng âm ở bên trong mà được giữa, trung hư với tư tưởng tinh thần nội bộ bên trong. 

1.38 Phong Hỏa Gia Nhân 

Đây là quẻ mang lại sự tín nhiệm, tín thật mà không ngờ vực. Là người nhà, gia đình hay đồng nghiệp và hàng xóm. Mọi việc trở nên nảy mầm, trổ bông sinh trái từ việc nhỏ đến lớn sẽ có sự phát sinh thêm. 

1.39 Phong Lôi Ích 

Quẻ này là ích dã, tiến ích. Quẻ này mang điềm bi cực, mọi việc giao dịch bất thành. Người gieo được quẻ này sẽ có nhiều điều hiểm trở, công việc không mấy suôn sẻ. 

1.40 Thuần Tốn 

Thuần Tốn là sự thẩm thấu, lên xuống mà không có sự vượt xa. Mọi việc đi theo tới theo lui và có sự giấu giếm vào bên trong. Trong khí âm dương luôn có sự giao hợp, thu nhập ra vào, nhập lại. 

1.41 Thủy Sơn Kiển 

Quẻ này thuộc về quẻ Thủy. Với ý nghĩa có nhiều sự trở ngại, cản ngăn làm chậm tiến độ. Mọi việc trở nên què quặt và khó khăn. Bất năng tiến giả tượng tượng không năng đi, ngưng lại.

1.42 Thủy Địa Tỷ 

Đây là quẻ thuận dã, chờ đợi có hiểm đằng trước với những quây quần, hội tụ và nghiên cứu mọi việc. Luôn có sự tư hữu, trường đoàn và lựa chọn quy về một mối. 

1.43 Thủy Thiên Nhu 

Quẻ này thể hiện sự chờ đợi có hiểm đằng trước, thuận theo sự mong chờ của hội tụ, cứu xét. Quân tử hoan hội, vui vẻ ăn uống và chờ đợi gặp gỡ nhau. 

1.44 Thủy Trạch Tiết 

Ngăn ngừa, tiết độ cùng chừng mực của sự kiềm chế và giảm bớt của nhiều sự lan tràn. Trạch thượng hữu chi tượng của đầm nước. Mọi việc nên biết giới hạn, kiềm chế.

1.45 Thủy Hỏa Ký Tế 

Quẻ này là hợp dã, gặp nhau cùng nhau và làm xong việc của lợi ích nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng việc nhỏ thì thành, kết hợp cùng nhau để thành cặp và hoàn thiện. 

1.46 Thủy Lôi Truân 

Đây là sự kết hợp của những gian lao, nạn dã dù yếu đuối, không đủ sức. Đây là quẻ thể hiện sự ngần ngại, do dự làm gì cũng cần sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi, trước dữ sau lành, khó khăn gian nan, vướng víu.

1.47 Thủy Phong Tĩnh 

Quẻ này là sự trầm lặng, cứ yên một chỗ, xuống càng sâu thì vực thẳm có nước. Kiền Khôn sất phối chi tượng với sự phối hợp, im lặng, bất động để bình an và ổn định. 

1.48 Thuần Khảm 

Quẻ này là Hãm Dã, được thể hiện ở bên trong đóng cửa lại và gập ghềnh. Mọi bất trắc đều có thể hoặc không bắt buộc kiềm hãm để dành chiến thắng. Tượng số hết khổ đến sướng, kẹp, khóa, đen tối hay hiểm sâu của mọi ý thích.

1.49 Sơn Địa Bác 

Quẻ này thuộc Lạc Dã, Tiêu Điều. Người nào đẽo gọt, cướp đi mà không lợi tản lạc và xa lìa nhau. Lục thân băng thán chi tượng, con tân thích xa lìa, gạt bỏ và mất đi những thứ mà mình không thích. 

1.50 Sơn Thiên Đại Súc 

Quẻ này thể hiện sự súc tích, lắng tụ một chỗ để dự trữ và để dành. Đồng thời, tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, gặp gỡ trong một phe. 

1.51 Sơn Trạch Tổn 

Thất Dã là sự tổn hao, mất mát và có nhiều thua thiệt tốn kém. Phòng nhân ám toán chi tượng luôn có sự đề phòng, ngầm hại và hao tổn. 

1.52 Sơn Hỏa Bí 

Với 64 quẻ trong Kinh dịch, Sơn Hỏa Bí là thể hiện sự quang minh. Đây như trang sức, phản chiếu sự thật, rõ ràng nhất. Quang minh thông đạt với sự sáng sủa, thấy suốt, bày tỏ. 

1.53 Sơn Lôi Di 

Thể hiện sự chăm lo, tu bổ, càng thêm ăn uống bồi dưỡng như Trời của muôn vật. Thánh nhân nuôi người. Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi, nuôi dưỡng và chờ đợi. 

1.54 Sơn Phong Cổ 

Sơn Phong Cổ là sự biến chuyển của sự cố, không yên trong lòng nhưng không có sự ngờ vực. Khua đánh, chuốc lại để tránh những lỗi trước đã làm. Am hại liên chi tượng điều hại cũng nên liên hệ, sửa lại và hư hại. 

1.55 Sơn Thủy Mông 

Đây là sự ngờ vực tối tăm, mờ mịt của mờ ám mà không có sự minh bạch, che lấp bao trùm lên của sự ngờ nghệch. Thiên võng thứ trương chi tượng dưới lưới giăng bốn mặt, gài bẫy, hư ảo mà không biết. 

1.56 Thuần Cấn 

Thuần Cấn là quẻ ngưng nghỉ, dừng chân và ngăn cấm đúng chỗ. Mọi việc đã đến lúc dừng mà không cần phải mưu cầu tiến quá xa. Luôn giữ ở mức cũ đợi thời mà không có ý chí tiến thủ. 

1.57 Địa Thiên Thái 

Gieo 64 quẻ Kinh dịch thì Đại Thiên Thái là sự thông hiểu, am tường và quen biết nhiều. Thiên Địa hòa xướng chi tượng với sự giao hòa với sự ngang bằng, hiểu mình và hiểu người. 

1.58 Địa Trạch Lâm 

Địa Trạch Lâm là người bảo quản những việc lớn. Thể hiện cho sự nuôi dưỡng, kẻ cả, nhà thầy. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng che chở, bảo bọc dân vô bờ bến, chủ nhà và học hỏi. 

1.59 Địa Hỏa Minh Sản 

Quẻ này là sự thương dã, thương tích nhưng không bệnh hoạn hay buồn lo, đau lòng. Kinh mãn đường chi tượng gai góc đầy đường, u uất, bóng đêm với nhiều khuất dạng. 

1.60 Địa Lôi Phục 

Đây là quẻ Tái Hồi. Mọi việc đều có sự tái diễn, trở lại và quay đầu trở lại. Ý nghĩa của sự phản phục, núi lại có thêm núi, phản đòn, động có thêm manh nha. 

1.61 Địa Phong Thăng 

Đây là quẻ Tiến Thủ. Thăng tiến, bay lên cao thể hiện sự thăng quan tiến chức. “Tượng chòi đạp để ngoi lên trên”.

1.62 Địa Thủy Sư 

Địa Thủy Sư trong 64 quẻ Kinh dịch là Chúng Dã, Chúng Trợ. Ý nghĩa nói đến việc vừa làm bạn vừa làm thầy, hỗ trợ và học hỏi lẫn nhau. Mọi sự hỗ trợ tương hợp nhau để cùng phát triển và tốt hơn trong ngành. 

1.63 Địa Sơn Khiêm 

Khiêm tốn là điều mà quẻ Địa Sơn Khiêm muốn nói đến. Sự cáo thoái, nhún nhường và lui về bên trong mà không có nội ngoại lăng nhục. Tượng trên dưới có sự hoang mang, thoái lui. 

1.64 Thuần Khôn 

Quẻ này là điềm Thuận Dã. Ý nghĩa của sự mềm dẻo, lợi hại đều có hòa nhã chịu lấy, chịu theo, toại chí. Mọi việc thuận lợi tượng truyền đều có sự cát lợi, âm khí và dư âm. 

2. Ứng dụng của 64 quẻ trong thực tế 

Dựa vào ý nghĩa là điềm ứng xấu hoặc tốt đến mỗi người. Do đó, người ta sẽ dễ dàng thực hiện các công việc phù hợp để có thể mọi việc tốt đẹp hơn. Quẻ Kinh dịch không dựa vào ngày tháng năm sinh, dự đoán tướng mạo gì. Do đó, mọi việc đều thể hiện sự dự đoán, xem để biết những việc có thể xảy ra trong tương lai. Cho nên, người xem 64 quẻ Kinh dịch cần hiểu rằng những ý nghĩa này dùng để tham khảo chứ không chính xác đến 100%. Hiện nay, gieo quẻ còn có thể thực hiện online thông qua những phần mềm. 

Một số ứng dụng phần mềm mà bạn có thể tham khảo ngay:

  • Phần mềm gieo quẻ Lục Hào 
  • Phần mềm gieo quẻ Hoa Mai 
  • Phần mềm gieo quẻ Seri Tiền 
  • Phần mềm lập quẻ số điện thoại 
Đồng xu gieo quẻ trong 64 quẻ Kinh dịch
Đồng xu gieo quẻ trong 64 quẻ Kinh dịch

3. Kết luận 

Bài viết đã tổng hợp các thông tin liên quan đến ý nghĩa của 64 quẻ Kinh dịch để bạn tham khảo. Nếu như còn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến phong thủy, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi tại đây.

Xem thêm: GIẢI MÃ Ý NGHĨA CUNG PHÚC ĐỨC TRONG TỬ VI CHI TIẾT NHẤT

ĐỘI NGŨ ĐẠI NAM

Đội ngũ Đại Nam chúng tôi là một tập thể lớn gồm các Giám đốc điều hành, các Doanh nhân, các Chuyên gia,… trong nhiều lĩnh vực, với học hàm Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân,… hội tụ lại bởi niềm đam mê và quyết tâm tìm đến cái gốc của Phong thủy Chính Tông giúp mang lại sự an lạc, thịnh vượng cho bản thân, gia đình, nhân viên, khách hàng và cho cả cộng đồng Đất Việt

Trả lời

BÀI VIẾT LIÊN QUAN